MẪU HỢP ĐỒNG BẢO MẬT THÔNG TIN MỚI NHẤT NĂM 2025

Email: info@ketoan24h.com.vn

Giờ mở cửa: 8:00 - 17:00

Hotline: 0917199133

VI EN
MẪU HỢP ĐỒNG BẢO MẬT THÔNG TIN MỚI NHẤT NĂM 2025

    Mẫu hợp đồng bảo mật thông tin mới nhất 2025

    Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu hợp đồng bảo mật thông tin dưới đây:

    TẢI MẪU HỢP ĐỒNG BẢO MẬT THÔNG TIN: TẠI ĐÂY

    Lưu ý: Mẫu hợp đồng bảo mật thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.

    Quy định về điều khoản bảo mật thông tin trong hợp đồng

    Căn cứ khoản 2 Điều 397 Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp một bên nhận được thông tin bí mật của bên kia trong quá trình giao kết hợp đồng thì có trách nhiệm bảo mật thông tin và không được sử dụng thông tin đó cho mục đích riêng của mình hoặc cho mục đích trái pháp luật khác.

    Bên cạnh đó, điều khoản bảo mật thông tin trong hợp đồng cũng được quy định tại khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019. Cụ thể, khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì công ty có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bồi thường trong trường hợp vi phạm.

    Ngoài ra, theo quy định tại khoản 4 Điều 289 Luật Thương mại 2005 cũng có quy định nghĩa vụ của thương nhân nhận quyền là giữ bí mật bí quyết kinh doanh được nhượng quyền, kể cả khi hợp đồng nhượng quyền đã kết thúc/chấm dứt.

    Như vậy, việc bảo mật thông tin không chỉ được thực hiện khi hợp đồng có hiệu lực mà ngay cả sau khi hợp đồng đã kết thúc.

    Mẫu hợp đồng bảo mật thông tin mới nhất năm 2025

    Mẫu hợp đồng bảo mật thông tin mới nhất năm 2025 (Hình ảnh từ Internet)

    Các nội dung chủ yếu trong hợp đồng bảo mật thông tin

    Căn cứ Điều 398 Bộ luật Dân sự 2015, các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận về nội dung trong hợp đồng.

    Hợp đồng có thể có các nội dung sau đây:

    (i) Đối tượng của hợp đồng.

    (ii) Số lượng, chất lượng.

    (iii) Giá, phương thức thanh toán.

    (iv) Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng.

    (v) Quyền, nghĩa vụ của các bên.

    (vi) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng.

    (vi) Phương thức giải quyết tranh chấp.

    Điều 399. Địa điểm giao kết hợp đồng - Bộ luật Dân sự 2015

    Địa điểm giao kết hợp đồng do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì địa điểm giao kết hợp đồng là nơi cư trú của cá nhân hoặc trụ sở của pháp nhân đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng.

    Điều 400. Thời điểm giao kết hợp đồng - Bộ luật Dân sự 2015

    1. Hợp đồng được giao kết vào thời điểm bên đề nghị nhận được chấp nhận giao kết.

    2. Trường hợp các bên có thỏa thuận im lặng là sự trả lời chấp nhận giao kết hợp đồng trong một thời hạn thì thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm cuối cùng của thời hạn đó.

    3. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng lời nói là thời điểm các bên đã thỏa thuận về nội dung của hợp đồng.

    4. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng ký vào văn bản hay bằng hình thức chấp nhận khác được thể hiện trên văn bản.

    Trường hợp hợp đồng giao kết bằng lời nói và sau đó được xác lập bằng văn bản thì thời điểm giao kết hợp đồng được xác định theo khoản 3 Điều này.

    Điều 401. Hiệu lực của hợp đồng - Bộ luật Dân sự 2015

    1. Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác.

    2. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết. Hợp đồng chỉ có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ theo thỏa thuận của các bên hoặc theo quy định của pháp luật.

    0
    Zalo
    Hotline