Luật Quản lý thuế 2025 chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Đáng chú ý, các quy định riêng về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế và sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (HKD) đã bắt đầu áp dụng sớm từ ngày 01/01/2026.
Để giúp doanh nghiệp, kế toán và hộ kinh doanh chủ động tuân thủ, bài viết này sẽ tổng hợp chi tiết 20 điểm mới Luật Quản lý thuế 2025 cùng các quy định nghiêm cấm và chế tài chậm nộp mới nhất.
Chi Tiết 20 Điểm Mới Luật Quản Lý Thuế 2025 Áp Dụng Từ 1/7/2026
Dưới đây là bảng tổng hợp các nội dung sửa đổi, bổ sung trọng tâm mà người nộp thuế cần đặc biệt lưu ý:
|
STT |
Điều Khoản |
Nội Dung Thay Đổi Gốc |
Tóm tắt điểm cốt lõi |
|
1 |
Điều 2 |
Đối tượng áp dụng: Bổ sung tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam hoặc kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử (TMĐT), nền tảng số. |
Quản lý chặt thuế TMĐT xuyên biên giới. |
|
2 |
Điều 8 |
Hành vi bị nghiêm cấm: Cấm tạo lập hóa đơn điện tử trái phép; cấm phát tán thông tin sai lệch ảnh hưởng uy tín cơ quan thuế/người nộp thuế (NNT). |
Thắt chặt an ninh thông tin và hóa đơn điện tử. |
|
3 |
Điều 11 |
Mã số thuế cá nhân/HKD: Sử dụng chính số định danh cá nhân (theo pháp luật về căn cước) làm mã số thuế. |
Đồng bộ hóa dữ liệu dân cư quốc gia. |
|
4 |
Điều 12 |
Khai, tính, khấu trừ thuế: Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ thuế từ 10 năm xuống còn 05 năm. Bổ sung cơ chế giải trình sau thanh tra/kiểm tra. |
Rút ngắn thời gian xử lý sai sót. |
|
5 |
Điều 13 |
Quản lý thuế với HKD: Hệ thống tự động tạo lập tờ khai cho HKD dùng hóa đơn điện tử từ máy tính tiền. Sàn TMĐT có chức năng đặt hàng/thanh toán phải khấu trừ và nộp thay thuế cho HKD. |
Tự động hóa hóa đơn; sàn TMĐT chịu trách nhiệm nộp thay. |
|
6 |
Điều 14 |
Nộp thuế: NNT thực hiện nộp tiền theo mã định danh khoản phải nộp do cơ quan thuế cung cấp. |
Đơn giản hóa thủ tục nộp. |
|
7 |
Điều 15 |
Xử lý tiền nộp thừa: Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động bù trừ tiền nộp thừa (cùng hoặc khác loại thuế, tiền phạt) hoặc theo đề nghị của NNT. |
Tự động hóa bù trừ nghĩa vụ thuế. |
|
8 |
Điều 16 |
Chậm nộp tiền thuế: Bổ sung đối tượng phải nộp tiền chậm nộp (cơ quan ủy nhiệm thu, tổ chức khấu trừ/nộp thay). Chính phủ linh hoạt điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp. |
Mở rộng đối tượng chế tài. |
|
9 |
Điều 17 |
Hoàn thành nghĩa vụ thuế: Bổ sung trách nhiệm của chủ DN tư nhân, chủ công ty TNHH 1TV, cá nhân hưởng lợi của DN khi DN bỏ địa chỉ kinh doanh. Hoàn thành thuế trước khi xuất cảnh. |
Chống chây ỳ thuế; siết chặt quản lý xuất cảnh. |
|
10 |
Điều 18 |
Hoàn thuế: Triển khai hoàn thuế tự động dựa trên dữ liệu và tiêu chí quản lý rủi ro. |
Rút ngắn thời gian hoàn thuế thực tế. |
|
11 |
Điều 19 |
Miễn thuế, giảm thuế: Áp dụng hệ thống miễn, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn. |
Giảm thủ tục hành chính "xin - cho". |
|
12 |
Điều 20 |
Khoanh tiền thuế nợ: Bổ sung trường hợp được khoanh nợ (theo văn bản của Tòa án khi DN phục hồi/phá sản; NNT bị hạn chế quyền khai thác đất/khoáng sản do lỗi cơ quan nhà nước). |
Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của NNT. |
|
13 |
Điều 21 |
Xóa tiền thuế nợ: Xóa nợ cho DN, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản, đã thanh toán tài sản nhưng không còn nguồn để trả nợ thuế. |
Cơ chế xử lý nợ triệt để khi phá sản. |
|
14 |
Điều 22 |
Kiểm tra thuế: Ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa. Tăng thời hạn kiểm tra tại trụ sở từ 10 lên 20 ngày (giao dịch liên kết tối đa 40 ngày). |
Chuyển dịch sang kiểm tra số hóa. |
|
15 |
Điều 23 |
Biện pháp chống trốn thuế: Bổ sung quyền thu thập thông tin và tạm giữ tài liệu khi kiểm tra thuế có dấu hiệu trốn thuế (tương tự quyền thanh tra trước đây). |
Tăng quyền hạn xử lý vi phạm. |
|
16 |
Điều 26 |
Hóa đơn điện tử: Giao Bộ Tài chính quy định thưởng tiền cho người tiêu dùng lấy hóa đơn và tố giác bên bán không lập hóa đơn. |
Khuyến khích giám sát cộng đồng. |
|
17 |
Khoản 1 Điều 37 |
Quyền của NNT: Được áp dụng chế độ ưu tiên; tra cứu nợ thuế điện tử; không phải nộp lại tài liệu đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu thuế. |
Giảm tải hồ sơ, tăng tính minh bạch. |
|
18 |
Khoản 2 Điều 37 |
Nghĩa vụ của NNT: Cung cấp thông tin để trao đổi với cơ quan thuế nước ngoài; sử dụng đúng mục đích hàng hóa miễn thuế; DN xã hội phải kê khai minh bạch nguồn tài trợ. |
Nâng cao trách nhiệm giải trình quốc tế. |
|
19 |
Điều 41 |
Giải quyết tranh chấp: Bổ sung quy định giải quyết tranh chấp thuế có yếu tố nước ngoài liên quan đến nghĩa vụ thuế tại Việt Nam hoặc quốc tế. |
Chuẩn hóa pháp lý quốc tế. |
|
20 |
Điều 48, 49, 50 |
Cưỡng chế nợ thuế: Không cưỡng chế nếu khoản nợ đang làm thủ tục bù trừ hoàn thuế. Bổ sung biện pháp cưỡng chế: Nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với DN nợ thuế. |
Thêm chế tài mạnh tay với DN nợ đọng. |

Luật quản lý thuế 2025: 20 điểm mới cho Doanh nghiệp và Hộ kinh doanh (Hình ảnh từ Internet)
Các Hành Vi Bị Nghiêm Cấm Trong Quản Lý Thuế Từ Năm 2026
Theo Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025, các cá nhân, tổ chức và công chức quản lý thuế tuyệt đối không được thực hiện các hành vi sau:
- Trục lợi & Chuyển giá: Thông đồng, móc nối, bao che giữa người nộp thuế và công chức thuế để chuyển giá, trốn thuế, gian lận tiền ngân sách nhà nước.
- Sách nhiễu & Sai lệch kết quả: Lợi dụng chức vụ tiết lộ thông tin NNT trái phép; làm sai lệch kết quả kiểm tra; gây phiền hà, sách nhiễu hoặc chiếm đoạt tiền thuế.
- Gian lận kê khai: Cố tình không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ, chính xác, kịp thời số thuế phải nộp hoặc số tiền được miễn, giảm, hoàn.
- Cản trở thi hành công vụ: Chống đối, trì hoãn, không cung cấp tài liệu phục vụ công tác kiểm tra, giám sát thuế.
- Gian lận mã số thuế: Sử dụng mã số thuế của người khác hoặc cho người khác mượn mã số thuế trái quy định.
- Vi phạm về hóa đơn: Bán hàng không lập hóa đơn; làm giả hoặc sử dụng hóa đơn điện tử không hợp pháp; tạo lập hóa đơn điện tử trái phép.
- Tấn công hệ thống thông tin: Truy cập trái phép, phá hủy hệ thống dữ liệu thuế; phát tán thông tin sai lệch làm ảnh hưởng uy tín của cơ quan thuế và Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Các Trường Hợp Phải Nộp Tiền Chậm Nộp Thuế Mới Nhất
Khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định rõ các trường hợp bắt buộc phải tính và nộp tiền chậm nộp bao gồm:
- NNT nộp tiền thuế, khoản thu khác muộn hơn thời hạn quy định hoặc thời hạn được gia hạn.
- NNT khai bổ sung hồ sơ khai thuế làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế đã được miễn, giảm, hoàn trước đó.
- Cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra phát hiện NNT khai thiếu thuế hoặc số tiền đã được hoàn, miễn, giảm lớn hơn số thực tế được hưởng.
- Trường hợp NNT được cơ quan thuế chấp thuận cho nộp dần tiền thuế nợ.
- Các cơ quan, tổ chức được ủy nhiệm thu thuế hoặc được giao quản lý các khoản thu ngân sách nhưng chậm nộp tiền đã thu vào kho bạc.
- Các tổ chức có nghĩa vụ khấu trừ thuế, nộp thay thuế cho NNT nhưng thực hiện không đầy đủ, không đúng thời hạn.
- Hàng hóa xuất nhập khẩu thuộc diện chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng quá hạn theo quy định của pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.
Lời khuyên cho doanh nghiệp: Với xu hướng tự động hóa dữ liệu và siết chặt các biện pháp kiểm tra từ xa của cơ quan thuế kể từ 1/7/2026, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần chủ động rà soát sổ sách, tối ưu hóa quy trình xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền để tránh rủi ro bị phạt hoặc cưỡng chế thuế.



