Định nghĩa về Cho thuê lại lao động và Doanh nghiệp cho thuê lại
* Định nghĩa: Cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động là doanh nghiệp cho thuê lại lao động, sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với người sử dụng lao động đã giao kết hợp đồng lao động. (Khoản 1 Điều 52 Bộ Luật Lao động 2019).
* Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng, giao kết hợp đồng lao động với người lao động, sau đó chuyển người lao động sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp đã giao kết hợp đồng lao động (sau đây gọi là doanh nghiệp cho thuê lại). (Điều 12 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Điều kiện bắt buộc để kinh doanh dịch vụ Cho thuê lại lao động
Điều kiện 1: Doanh nghiệp đăng ký ngành nghề cho thuê lại lao động (7810, 7821, 7822)
Điều kiện 2: Doanh nghiệp phải có vốn ký quỹ là 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
Điều kiện 3: Người đại diện theo pháp luật phải có kinh nghiệm 3 năm trở lên trong lĩnh vực lao động/cung ứng lao động.

Dịch vụ cho thuê lại lao động và cung ứng nhân lực: Quy định & Danh mục mới nhất (Hình ảnh từ Internet)
Thủ tục và hồ sơ xin giấy phép Cho thuê lại lao động (Do Bộ Lao động thương binh và xã hội Nay là Bộ Nội Vụ cấp)
1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo Mẫu số 05/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
- Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo Mẫu số 07/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
- Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp số 1 thì được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp tại quốc gia mang quốc tịch (phiếu lý lịch tư pháp được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng; văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật).
- Văn bản chứng minh thời gian trực tiếp làm chuyên môn hoặc quản lý về cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép là một trong các loại văn bản sau:
+ Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc quyết định tuyển dụng, bổ nhiệm, giao nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp văn bản là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
+ Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm)
+ Văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bầu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
+ Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với trường hợp là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cho thuê lại hoặc cung ứng lao động)
Lưu ý: Văn bản là văn bản của nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt, chứng thực và được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định pháp luật.
- Giấy chứng nhận tiền ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động theo Mẫu số 01/PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ.
2. Trình tự thực hiện (Tổng thời gian ra giấy phép là 20 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hợp lệ)
- Bước 1: Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Sở Nội vụ tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép. Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ quy định, Sở Nội vụ cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ.
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Nội vụ thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Nội vụ có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
DANH MỤC CÔNG VIỆC ĐƯỢC THỰC HIỆN CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
(Kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ)
|
STT |
Công việc |
|
1 |
Phiên dịch/Biên dịch/Tốc ký |
|
2 |
Thư ký/Trợ lý hành chính |
|
3 |
Lễ tân |
|
4 |
Hướng dẫn du lịch |
|
5 |
Hỗ trợ bán hàng |
|
6 |
Hỗ trợ dự án |
|
7 |
Lập trình hệ thống máy sản xuất |
|
8 |
Sản xuất, lắp đặt thiết bị truyền hình, viễn thông |
|
9 |
Vận hành/kiểm tra/sửa chữa máy móc xây dựng, hệ thống điện sản xuất |
|
10 |
Dọn dẹp vệ sinh tòa nhà, nhà máy |
|
11 |
Biên tập tài liệu |
|
12 |
Vệ sĩ/Bảo vệ |
|
13 |
Tiếp thị/Chăm sóc khách hàng qua điện thoại |
|
14 |
Xử lý các vấn đề tài chính, thuế |
|
15 |
Sửa chữa/Kiểm tra vận hành ô tô |
|
16 |
Scan, vẽ kỹ thuật công nghiệp/Trang trí nội thất |
|
17 |
Lái xe |
|
18 |
Quản lý, vận hành, bảo dưỡng và phục vụ trên tàu biển |
|
19 |
Quản lý, giám sát, vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng và phục vụ trên giàn khoan dầu khí |
|
20 |
Lái tàu bay, phục vụ trên tàu bay/Bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay và thiết bị tàu bay/Điều độ, khai thác bay/Giám sát bay |
BẢNG SO SÁNH VỀ CUNG ỨNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CHO THUÊ LẠI LAO ĐỘNG
|
Đặc điểm |
Cung ứng nguồn nhân lực |
Cho thuê lại lao động |
|
Bản chất |
Tìm kiếm, sàng lọc và giới thiệu nhân sự phù hợp. |
Ký HĐLĐ với người lao động rồi cho bên khác thuê. |
|
Quản lý lao động |
Doanh nghiệp thuê trực tiếp quản lý. |
Doanh nghiệp thuê trực tiếp quản lý. |
|
Trách nhiệm pháp lý |
Công ty tuyển dụng giới thiệu xong là hết trách nhiệm. |
Công ty cho thuê (bên A) chịu trách nhiệm chính về lương/phúc lợi. |
|
Quan hệ lao động |
Người lao động ký HĐLĐ với doanh nghiệp sử dụng. |
Người lao động ký HĐLĐ với bên cho thuê, không phải bên thuê. |
|
Thời hạn |
Thường là tuyển dụng nhân sự dài hạn. |
Phù hợp dự án ngắn hạn, mùa vụ, thay thế. |



