Dịch vụ Quyết toán thuế cuối năm tại ASC Consulting
DỊCH VỤ QUYẾT TOÁN THUẾ CUỐI NĂM TẠI ASC CONSULTING cung cấp tới Quý khách hàng:
- Đội ngũ nhân viên uy tín hàng đầu: Dịch vụ quyết toán thuế đảm bảo tính chuyên nghiệp với đội ngũ chuyên viên có nhiều năm kinh nghiệm trong nghề, có thể giải quyết triệt để bất cứ những vấn đề phát sinh trong quá trình quyết toán.
- Chi phí cạnh tranh nhất: Nhằm đảm bảo lợi ích doanh nghiệp, chi phí quyết toán thuế mà ASC Consulting đề xuất sẽ dựa trên cơ sở dữ liệu và ngành nghề của doanh nghiệp, đó sẽ là mức chi phí hợp lý nhất.
Nhằm mang tới dịch vụ quyết toán thuế cuối năm uy tín nhất, ASC Consulting cam kết với quý khách hàng khi sử dụng dịch vụ quyết toán thuế tại công ty chúng tôi:
- Những báo cáo quyết toán thuế đảm bảo chính xác, bảo vệ được quyền và lợi ích doanh nghiệp theo đúng luật hiện hành của pháp luật Việt Nam.
- ASC Consulting cung cấp dịch vụ quyết toán thuế cuối năm uy tín nhất.
- Giảm nhẹ những rủi ro đang tiềm ẩn: ASC Consulting sẽ tiến hành rà soát và đánh giá một cách khách quan, nhận diện những rủi ro về thuế mà doanh nghiệp đang gặp phải. Từ đó đưa ra phương án và giải pháp khắc phục.

Dịch vụ quyết toán thuế cuối năm và mức xử phạt khi quá hạn nộp báo cáo thuế cuối năm
Lợi ích khi sử dụng Dịch vụ Quyết toán thuế cuối năm tại ASC Consulting
Khi sử dụng dịch vụ quyết toán thuế cuối năm tại ASC Consulting sẽ mang lại rất nhiều lợi ích riêng biệt bao gồm:
- Quý khách hàng sẽ không mất quá nhiều thời gian để lật từng trang luật và phải cập nhật Luật mới hiện hành. Đồng thời làm đơn giản hóa thủ tục quyết toán thuế tránh khỏi những rườm rà không mong muốn.
- Giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí bỏ ra bởi quyết toán thuế mà ASC Consulting cung cấp sẽ giúp bảo đảm những lợi ích của doanh nghiệp. Việc rà soát, kiểm tra nhằm đưa ra quyết toán chính xác, đúng Pháp luật.
- ASC Consulting sở hữu đội ngũ chuyên gia, chuyên viên có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực quyết toán thuế sẽ thay doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tài liệu quyết toán, đồng thời lập báo cáo khai thuế và quyết toán thuế theo đúng luật hiện hành.
Thời hạn nộp báo cáo thuế
|
Thời hạn nộp |
DN kê khai thuế GTGT |
DN kê khai thuế GTGT |
Căn cứ |
|
27-01-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T12/2022 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
Tờ khai thuế TNCN T12/2022 |
|||
|
30-01-23 |
Nộp lệ phí môn bài năm 2023 |
Nộp lệ phí môn bài năm 2023 |
Khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP |
|
Nộp thuế TNDN tạm tính Quý IV/2022 |
Nộp thuế TNDN tạm tính Quý IV/2022 |
Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
|
31-01-23 |
Tờ khai thuế GTGT Quý IV/2022 |
|
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN Quý IV/2022 |
|||
|
20-02-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T01/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN T01/2023 |
|||
|
20-03-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T02/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN tháng 02/2023 |
|||
|
31-03-23 |
Quyết toán thuế TNDN năm 2022 |
Quyết toán thuế TNDN năm 2022 |
Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Quyết toán thuế TNCN năm 2022 |
Quyết toán thuế TNCN năm 2022 |
Khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
|
Báo cáo tài chính năm 2022 |
Báo cáo tài chính năm 2022 |
Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
|
20-04-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T3/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN T3/2023 |
|||
|
04-05-23 |
Tờ khai thuế GTGT Quý I/2023 |
|
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019; Khoản 1 Điều 1 Nghị định 91/2022/NĐ-CP |
|
Tờ khai thuế TNCN Quý I/2023 |
|||
|
Nộp tiền thuế TNDN tạm tính Quý I/2023 (nếu có) |
Nộp tiền thuế TNDN tạm tính Quý I/ 2023 (nếu có) |
Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
|
20-05-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T4/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN T4/2023 |
|||
|
20-06-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T5/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN T5/2023 |
|||
|
20-07-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T6/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN T6/2023 |
|||
|
31-07-23 |
Tờ khai thuế GTGT Quý II/2023 |
|
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN Quý II/2023 |
|||
|
Nộp tiền thuế TNDN tạm tính Quý II/2023 (nếu có) |
Nộp tiền thuế TNDN tạm tính Quý II/2023(nếu có) |
Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
|
21-08-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T7/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN T7/2023 |
|||
|
20-09-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T8/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN T8/2023 |
|||
|
20-10-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T9/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN T9/2023 |
|||
|
30-10-23 |
Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2023 (nếu có) |
Nộp thuế TNDN tạm tính Quý III/2023 (nếu có) |
Khoản 1 Điều 55 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
31-10-23 |
Tờ khai thuế GTGT Quý III/2023 |
|
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN Quý III/2023 |
|||
|
20-11-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T10/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
|
Tờ khai thuế TNCN T10/2023 |
|||
|
20-12-23 |
|
Tờ khai thuế GTGT T11/2023 |
Khoản 1 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 |
Ghi chú:
(1) Do lịch nghỉ Tết Nguyên đán bắt đầu từ 20/01/2023 đến 26/01/2023.
(2) Do người lao động được nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương, ngày Chiến thắng 30/4 và ngày Quốc tế lao động từ ngày 29/04/2023 đến hết ngày 03/05/2023.
Mức xử phạt khi quá hạn nộp báo cáo thuế
Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định cụ thể về mức phạt hành chính đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn cụ thể như sau:
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ => Phạt cảnh cáo.
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP => Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày => Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày => Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng
- Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế => Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng
Lưu ý: Trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng nêu trên lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế nhưng không thấp hơn mức 11,5 triệu đồng.



