HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TỪ NGÀY 23/7/2026

Email: info@ketoan24h.com.vn

Giờ mở cửa: 8:00 - 17:00

Hotline: 0917199133

VI EN
HƯỚNG DẪN CHI TIẾT THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM NGỪNG KINH DOANH ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TỪ NGÀY 23/7/2026

    Từ ngày 23/07/2026, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về doanh nghiệp chính thức ghi nhận những điểm mới mang tính bước ngoặt theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Nghị định 296/2026/NĐ-CP. Việc nắm vững quy trình pháp lý, thành phần hồ sơ chuẩn chỉnh cùng các lưu ý về thời hạn và nghĩa vụ hậu kiểm sẽ giúp doanh nghiệp chủ động tối ưu hoạt động, tránh tối đa các rủi ro pháp lý hay tình trạng bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ngoài ý muốn.

    Căn cứ pháp lý và tổng quan về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp

    Theo quy định mới nhất hiện hành, khi doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính, thị trường, chiến lược tái cấu trúc hoặc chưa có nhu cầu hoạt động tạm thời, doanh nghiệp có quyền đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Căn cứ pháp lý chính áp dụng từ ngày 23/07/2026 bao gồm:

    Nguyên tắc chung khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh:

    • Thông báo trước: Doanh nghiệp bắt buộc phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày chính thức tạm ngừng hoạt động.
    • Thực hiện nghĩa vụ tài chính: Trong suốt thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ tồn đọng như:
      • Nộp đủ số tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp (nếu có).
      • Đóng đủ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động đến thời điểm tạm ngừng.
      • Tiếp tục thanh toán các khoản nợ khác, hoàn thành việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận riêng bằng văn bản.

    ​​​​​​​​​​​​​​Tạm ngừng theo yêu cầu cơ quan nhà nước: Cơ quan có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng nếu phát hiện doanh nghiệp không đủ điều kiện kinh doanh đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc vi phạm nghiêm trọng quy định về pháp luật thuế, bảo vệ môi trường.

    Trình tự, thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026

    Doanh nghiệp có thể lựa chọn nộp hồ sơ theo phương thức trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc thực hiện hoàn toàn trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia. Dưới đây là quy trình chi tiết theo hình thức trực tuyến qua mạng thông tin điện tử (được khuyến khích áp dụng):

    • Bước 1: Đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Người nộp hồ sơ truy cập hệ thống thông qua tài khoản định danh điện tử cấp độ 2 bằng ứng dụng VNeID hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia.
    • Bước 2: Kê khai thông tin và chuẩn bị hồ sơ điện tử
      • Trường hợp người nộp là người đại diện theo pháp luật: Kê khai trực tiếp thông tin trên hệ thống. Đối với các mẫu thông báo, tờ khai có nội dung hệ thống tạo sẵn và chỉ yêu cầu người nộp ký, người nộp không cần ký số hoặc ký trực tiếp rời lên hệ thống. Các tài liệu đính kèm khác (như quyết định nội bộ) phải được ký hợp pháp và chuyển đổi sang dạng văn bản điện tử.
      • Trường hợp người nộp là người được ủy quyền: Phải tải toàn bộ hồ sơ đã được ký kết đầy đủ theo quy định (ký số hoặc ký trực tiếp rồi scan số hóa) lên hệ thống.
    • Bước 3: Thanh toán phí, lệ phí và nộp hồ sơ Thực hiện các bước xác thực điện tử theo yêu cầu của hệ thống để hoàn tất việc gửi hồ sơ. Ngay sau khi gửi thành công, hệ thống sẽ trả về Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
    • Bước 4: Cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý hồ sơ Phòng Đăng ký kinh doanh trực thuộc Sở Tài chính (hoặc Ban quản lý khu công nghệ cao nếu doanh nghiệp đặt trụ sở tại đây) tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ điện tử.
    • Bước 5: Nhận kết quả giải quyết Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Doanh nghiệp đăng nhập vào hệ thống để tải kết quả.

    Thành phần hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh chuẩn xác nhất

    Bộ hồ sơ tiêu chuẩn nộp lên cơ quan nhà nước gồm 01 bộ với các tài liệu pháp lý sau:

    • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh: Sử dụng Mẫu số 27 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC. Lưu ý phần khai báo phải điền chính xác số điện thoại và địa chỉ thư điện tử (email) cá nhân của người đại diện theo pháp luật doanh nghiệp.
    • Nghị quyết hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc tạm ngừng kinh doanh:
      • Đối với công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty.
      • Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh: Nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
      • Đối với công ty cổ phần: Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị.
    • Giấy tờ ủy quyền thực hiện thủ tục (nếu có người khác đi nộp thay):
      • Trường hợp ủy quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền (theo quy định pháp luật mới, văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực).
      • Trường hợp ủy quyền cho tổ chức cung cấp dịch vụ: Bản sao hợp đồng dịch vụ, giấy giới thiệu của tổ chức cho cá nhân trực tiếp thực hiện, kèm theo các giấy tờ xác nhận liên quan của nhân sự phụ trách.

     

    Hướng Dẫn Chi Tiết Thủ Tục Đăng Ký Tạm Ngừng Kinh Doanh Đối Với Doanh Nghiệp Từ Ngày 23/7/2026 (Hình ảnh từ Internet)

    Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ tạm ngưng kinh doanh và lệ phí nhà nước

    • Thời hạn giải quyết thủ tục: 01 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được hồ sơ hợp lệ trên hệ thống.
    • Cơ quan tiếp nhận và giải quyết:
      • Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (áp dụng cho cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trực thuộc).
      • Ban quản lý khu công nghệ cao (nếu doanh nghiệp đặt trụ sở bên trong khu công nghệ cao).
    • Lệ phí nhà nước: Căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 47/2019/TT-BTC, doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh được miễn hoàn toàn lệ phí đăng ký.

    Những lưu ý pháp lý quan trọng khi tạm ngừng kinh doanh từ ngày 23/7/2026

    1. Giới hạn nghiêm ngặt về thời hạn tạm ngừng kinh doanh

    • Thời hạn tạm ngừng cho mỗi lần thông báo tối đa không quá 12 tháng.
    • Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp của doanh nghiệp không được vượt quá 24 tháng.
    • Xử lý chuyển tiếp đối với doanh nghiệp ngừng kinh doanh trước 23/7/2026:
      • Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đến thời điểm kết thúc kỳ hạn gần nhất chưa vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp được phép tiếp tục đăng ký gia hạn tạm ngừng, nhưng tổng thời lượng cộng dồn không được vượt quá 24 tháng.
      • Nếu tổng thời gian liên tiếp đã vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp không được phép tiếp tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh nữa mà buộc phải chọn phương án hoạt động trở lại hoặc tiến hành thủ tục giải thể doanh nghiệp.

    2. Nghĩa vụ xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại (Quy định mới trọng tâm)

    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã đăng ký, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại và cam kết hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
    • Hậu quả pháp lý nếu chậm trễ/không xác nhận:
      • Quá thời hạn 05 ngày mà không có xác nhận, trong vòng 10 ngày làm việc tiếp theo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo giải trình (đồng thời sao gửi Cơ quan quản lý thuế để phối hợp quản lý).
      • Nếu doanh nghiệp tiếp tục không gửi báo cáo giải trình trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn yêu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ban hành quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo thủ tục hành chính nghiêm ngặt. Khi đó, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định pháp luật.

    3. Lưu ý kê khai thông tin cá nhân và định danh điện tử

    • Toàn bộ thông tin cá nhân của người nộp hồ sơ, chủ sở hữu, thành viên góp vốn, cổ đông và người đại diện theo pháp luật khi kê khai trên hệ thống phải khớp tuyệt đối với dữ liệu lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Trường hợp có sai lệch, cá nhân phải tiến hành cập nhật, điều chỉnh thông tin định danh trước khi làm thủ tục.
    • Trong các trường hợp nộp hồ sơ bản giấy hoặc hệ thống kết nối dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn, hồ sơ bắt buộc phải đính kèm bản sao hợp lệ thẻ Căn cước, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực.
    0
    Zalo
    Hotline