THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP [CẬP NHẬT MỚI NHẤT]

Email: info@ketoan24h.com.vn

Giờ mở cửa: 8:00 - 17:00

Hotline: 0917199133

VI EN
THỦ TỤC THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP [CẬP NHẬT MỚI NHẤT]

    Hiện nay, khi thực hiện thành lập doanh nghiệp thường thông qua các bước bao gồm:

    Chọn loại hình doanh nghiệp khi thực hiện thành lập doanh nghiệp

    Luật Doanh nghiệp 2020 hiện hành đang công nhận 05 loại hình doanh nghiệp, gồm:

    1 - Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) 2 thành viên trở lên

    2 - Công ty TNHH 1 thành viên

    3 - Công ty cổ phần

    4 - Công ty hợp danh

    5 - Doanh nghiệp tư nhân

    Thông thường, khi cá nhân, tổ chức có nhu cầu muốn thành lập doanh nghiệp thì trước tiên cần lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp. Để biết nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp, cần hiểu rõ về tính chất, đặc điểm và điều kiện của từng loại hình doanh nghiệp này.

    Cách đơn giản nhất là dựa theo số lượng thành viên tham gia thành lập doanh nghiệp. Nếu chỉ có một người thì có thể chọn loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty TNHH một thành viên.

    Xác định tên công ty, nơi đặt trụ sở, vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh khi thực hiện thành lập doanh nghiệp

    Đặt tên cho doanh nghiệp

    Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020 thì khi đặt tên cho doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân cần có những lưu ý cụ thể như sau:

    - Tên tiếng Việt gồm 02 thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng

    - Tên công ty không được trùng với tên của công ty khác

    - Không sử dụng tên cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội… để đặt tên công ty

    - Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, thuần phong, mỹ tục..

    Đặt trụ sở doanh nghiệp

    Trụ sở chính của doanh nghiệp phải được đặt trên lãnh thổ Việt Nam, được xác định theo địa giới đơn vị hành chính theo quy định tại Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020.

    Vốn điều lệ

    Khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định rằng nếu lựa chọn loại hình doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty hợp danh hoặc công ty TNHH, tổ chức, cá nhân phải xác định số vốn điều lệ.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân muốn thành lập công ty cổ phần: Vốn điều lệ là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty.

    - Trường hợp tổ chức, cá nhân muốn thành lập công ty hợp danh hoặc công ty TNHH: Là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.

    Các điều cần lưu ý khi đăng ký vốn điều lệ của doanh nghiệp

    Ngành, nghề kinh doanh

    Theo quy định của pháp luật hiện hành thì doanh nghiệp được tự do kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Điều này có nghĩa khi thành lập doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải loại trừ các ngành, nghề mà pháp luật không cho phép kinh doanh.

    Cần lưu ý các ngành nghề bị hạn chế đầu tư, kinh doanh và các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi thực hiện thành lập doanh nghiệp

    Danh mục ngành, nghề bị cấm đầu tư, kinh doanh

    Danh mục ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp [Cập nhật mới nhất]

    Thủ tục thành lập doanh nghiệp [Cập nhật mới nhất] (Hình ảnh từ Internet)

    Chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh khi thực hiện thành lập doanh nghiệp

    Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp mà hồ sơ đăng ký kinh doanh sẽ khác nhau. Tại Điều 19, Điều 20, Điều 21, Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định hồ sơ đăng ký kinh doanh cụ thể như sau:

    Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân

    - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

    - Bản sao giấy tờ pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân

    Hồ sơ đăng ký công ty hợp danh

    - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

    - Điều lệ công ty

    - Danh sách thành viên

    - Bản sao giấy tờ pháp lý của từng thành viên

    - Bản sao giấy tờ pháp lý của từng thành viên

    Hồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn

    - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

    - Điều lệ công ty

    - Danh sách thành viên

    - Bản sao các giấy tờ sau đây:

    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân trong trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật

    + Giấy tờ pháp lý của tổ chức trong trường hợp thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức

    Trường hợp thành viên là tổ chức nước ngoài cần có bản sao giấy tờ pháp lý đã được hợp pháp hóa lãnh sự và giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

    Hồ sơ đăng ký công ty cổ phần

    - Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

    - Điều lệ công ty

    - Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài

    - Bản sao các giấy tờ sau đây:

    + Giấy tờ pháp lý của cá nhân nếu cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật

    + Giấy tờ pháp lý của tổ chức nếu cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

    Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý phải được hợp pháp hóa lãnh sự

    + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài

    Tải Mẫu Giấy đề nghị đăng ký Công ty TNHH một thành viên: Tại đây

    Tải Mẫu Giấy đề nghị đăng ký Công ty TNHH hai thành viên trở lên: Tại đây

    Tải Mẫu Giấy đề nghị đăng ký Công ty Cổ phần: Tại đây

    Tải Mẫu Giấy đề nghị đăng ký Công ty Hợp danh: Tại đây

    Tải Mẫu Giấy đề nghị đăng ký Doanh nghiệp tư nhân: Tại đây

    Nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh khi thực hiện thành lập doanh nghiệp

    Nơi nộp hồ sơ

    Tổ chức, cá nhân sau khi hoàn tất hồ sơ đăng ký kinh doanh thì sẽ nộp hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính của công ty.

    Hình thức nộp hồ sơ

    Đối với hình thức nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh thì tại khoản 1 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 có nêu rõ tổ chức, cá nhân làm thủ tục đăng ký kinh doanh có thể nộp hồ sơ theo một trong ba hình thức:

    - Nộp trực tiếp

    - Nộp qua đường bưu điện

    - Nộp qua đường bưu điện

    Nộp lệ phí đăng ký kinh doanh khi thực hiện thành lập doanh nghiệp

    Một trong các bước quan trọng khi thực hiện thủ tục thành lập doanh nghiệp là song song với việc nộp hồ sơ, tổ chức, cá nhân phải nộp lệ phí đăng ký kinh doanh. Phí, lệ phí đăng ký kinh doanh có thể được nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc chuyển vào tài khoản của Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc sử dụng dịch vụ thanh toán điện tử.

    Thông tư 47/2019/TT-BTC có quy định các khoản phí và lệ phí mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi làm thủ tục thành lập công ty bao gồm:

    1 - Lệ phí đăng ký kinh doanh: 50.000

    2 - Phí công bố thông tin: 100.000

    Lưu ý: Trường hợp đăng ký kinh doanh qua mạng hoặc thành lập công ty trên cơ sở chuyển đổi từ hộ kinh doanh sẽ được miễn 02 khoản phí, lệ phí trên.

    Nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau khi thực hiện thành lập doanh nghiệp

    Khoản 5 Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sẽ được cấp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

    - Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm

    - Tên của doanh nghiệp đặt đúng quy định

    - Hồ sơ đăng ký kinh doanh hợp lệ

    - Nộp đủ phí và lệ phí theo quy định

    Khắc con dấu của công ty sau khi thực hiện thành lập doanh nghiệp

    Doanh nghiệp cần thực hiện khắc con dấu để sử dụng cho các giao dịch (hoặc có thể sử dụng chữ ký số để thay cho con dấu) sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    Doanh nghiệp cần thực hiện khắc con dấu để sử dụng cho các giao dịch (hoặc có thể sử dụng chữ ký số để thay cho con dấu) sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

    Hiện nay, tại Luật Doanh nghiệp 2020 đã bãi bỏ quy định các công ty phải thực hiện thủ tục công bố mẫu dấu của công ty trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Theo đó, các công ty sau khi thành lập không còn phải làm thủ tục công bố mẫu dấu công ty.

    Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sau khi thực hiện thành lập doanh nghiệp

    Sau khi thủ tục thành lập doanh nghiệp được hoàn tất và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần tiến hành công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp theo Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020.

    Nội dung cần công bố bao gồm:

    - Ngành, nghề kinh doanh

    - Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có)

    Thời hạn công bố là 30 ngày kể từ ngày được công khai. 

    0
    Zalo
    Hotline