THẾ NÀO LÀ THANH TOÁN BÙ TRỪ CÔNG NỢ? BÙ TRỪ CÔNG NỢ CÓ ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT KHÔNG?

Email: info@ketoan24h.com.vn

Giờ mở cửa: 8:00 - 17:00

Hotline: 0917199133

VI EN
THẾ NÀO LÀ THANH TOÁN BÙ TRỪ CÔNG NỢ? BÙ TRỪ CÔNG NỢ CÓ ĐƯỢC KHẤU TRỪ THUẾ GTGT KHÔNG?

    Thế nào là thanh toán bù trừ công nợ?

    Thanh toán bù trừ công nợ là hình thức thanh toán bù trừ nghĩa vụ với nhau giữa các bên để xác định xem bên nào là bên cuối cùng có nghĩa vụ. Các bên trong giao dịch mua bán, cung cấp dịch vụ sẽ đồng thời là người bán và người mua (vừa có công nợ phải thu, vừa có công nợ phải trả).

    Trong trường hợp thanh toán bù trừ công nợ, kế toán sẽ thực hiện các công việc sau:

    - Xác định các chứng từ công nợ phải thu và chứng từ công nợ phải trả

    - Thực hiện bù trừ giữa công nợ phải thu và công nợ phải trả

    - Cập nhật việc bù trừ công nợ vào sổ theo dõi công nợ

    Thanh toán bù trừ công nợ

    Thanh toán bù trừ công nợ (Hình ảnh từ Internet)

    Bù trừ công nợ nằm trong các văn bản quy phạm pháp luật nào?

    - Xây dựng và hướng dẫn thi hành các luật thuế giá trị gia tăng trong Nghị định 209/2013/NĐ-CP được ban hành ngày 18/12/2013

    - Hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng trong Thông tư 219/2013/TT- BTC được ban hành ngày 31/12/2013

    - Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng trong Nghị định 209/2013/NĐ-CP được ban hành ngày 18/12/2013

    - Hướng dẫn về thuế GTGT và Quản lý thuế trong Nghị định 12/2015/NĐ-CP được ban hành ngày 12/02/2015

    Hồ sơ thanh toán bù trừ công nợ gồm những gì?

    Hồ sơ thanh toán bù trừ công nợ bao gồm:

    - Bảng công nợ

    - Hợp đồng mua bán, hợp đồng kinh tế hoặc hợp đồng thương mại

    - Biên bản nghiệm thu, biên bản giao hàng hoặc biên bản xuất kho

    - Thanh lý hợp đồng

    - Bản đối chiếu công nợ

    - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

    Có được khấu trừ thuế GTGT khi bù trừ công nợ không?

    Thanh toán bù trừ công nợ được khấu trừ thuế GTGT và được xác định là chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần đáp ứng các điều kiện sau:

    - Quy định cụ thể trong hợp đồng về việc thanh toán bù trừ công nợ

    - Biên bản bù trừ công nợ có xác nhận của các bên

    - Chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với phần giá trị còn lại sau khi bù trừ mà còn ≥ 20 triệu đồng

    Căn cứ theo khoản 4 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC trừ các khoản chi không được trừ thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ 03 điều kiện sau:

    1 - Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

    2 - Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định

    3 - Khoản chi có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị ≥ 20 triệu đồng (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

    Theo đó, việc thanh toán bằng hình thức bù trừ công nợ sẽ được khấu trừ thuế GTGT và là chi phí hợp lý khi đáp ứng các điều kiện nêu trên.

     

    0
    Zalo
    Hotline