Hỏi đáp về bảo hiểm lao động

Câu hỏi: Hưởng chế độ người khuyết tật và chế độ tử tuất

Mẹ tôi sinh năm 1936, bị mù 2 mắt, được hưởng chế độ người khuyết tật nặng, mỗi tháng nhận 630. 000 đồng. Đến tháng 12 năm 2014 vợ tôi chết, mẹ tôi được hưởng thêm chế độ trợ cấp tử tuất, mỗi tháng nhận 575.000 đồng. Đến tháng 5/2015, Phòng Lao động, Thương binh & xã hội huyện cắt chế độ người khuyết tật Xin hỏi: mẹ tôi có được hưởng 2 chế độ này không, hay chỉ được hưởng một chế độ. Theo tôi được biết 2 chế độ này hoàn toàn khác nhauTrả lời :

Theo quy định tại Điều 51 Luật Người khuyết tật thì người khuyết tật đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng thì không hưởng chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng.

Vì vậy, nếu mẹ ông Phạm Văn Lực đã hưởng chế độ tử tuất hàng tháng thì không được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng.


Câu hỏi: Các khoản tính và không tính đóng Bảo hểm xã hội

Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014, thì từ 01/01/2016 đến hết năm 2017, sẽ tăng các khoản thu nhập để tính đóng bảo hiểm xã hội. Vậy các khoản thu nhập bắt buộc phải tính để đóng bảo hiểm xã hội gồm những khoản nào?Trả lời :

Theo Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH quy định mức điều chỉnh tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) theo Luật BHXH 2014, từ 1/1/2016 đến hết năm 2017 các khoản thu nhập bắt buộc phải tính để đóng BHXH bao gồm: Tiền lương, Phụ cấp lương (là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ).
Phụ cấp chức vụ, chức danh, Phụ cấp trách nhiệm, Phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, Phụ cấp thâm niên, Phụ cấp khu vực, Phụ cấp lưu động, Phụ cấp thu hút, Các phụ cấp có tính chất tương tự.
Các khoản không tính đóng BHXH bao gồm: Tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến. Theo đó, tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hằng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động.
Ngoài ra, các khoản tiền sau cũng không tính đóng BHXH như: Tiền ăn giữa ca, Các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, Hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác.


Câu hỏi: Trợ cấp người có công

Cha tôi tham gia kháng chiến chống mỹ ,và đươc nhà nước tặng huân chương kháng chiến hạng nhì,năm 1995 ông mất,từ đó đến nay ông chưa hưởng bất kỳ một chê độ nào của nhà nước ,tôi tim hiêu được biết nhà nước có chế độ trợ cấp 1 lần đối với người có công,khi tôi làm thủ tục thì đây đủ ,nhưng khi đem hồ sơ lên sở nội vụ (ban khen thưởng tỉnh daklak), họ tìm thì không có tên trong danh sách (quyết định tặng huân chương không có ở tinh daklak ).trong khi đó quyết định hckc của cha tôi là quyết định 310 KT HĐNN ngày 7 tháng 12 năm 1989,vào sổ vàng số 11 ,do ông VÕ CHÍ CÔNG ký,tôi không biết quyết định này dược tỉnh nào cấp,nên không làm đươc chế độ trợ cấp ,tôi về đi tìm hiểu đươc biết những người cùng thời gian cấp huân chương ,cùng đơn vị ,của cha tôi đều có quyêt định như trên chỉ khác số vào sổ vàng mà thôi ,và họ đã làm và hưởng chế độ tro cấp 1 lần tại tỉnh daklak. làm như thế nào để làm đươc chế độ này đây ? và làm sao để biết quyết định 310 KT HĐNN là do tinh nào cấp không ?Trả lời : 

Theo quy định Thông tư số 16/TT-BLĐTBXH ngày 30/7/2014 của Bộ LĐ-TB&XH thì hồ sơ giải quyết trợ cấp một lần đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế đã chết, gồm:
1. Bản khai của đại diện thân nhân (theo mẫu);
2. Bản sao giấy chứng tử do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý xác định người có công đã chết;
3. Bản sao một trong các giấy tờ sau: Huân chương kháng chiến, Huy chương kháng chiến, Huân chương chiến thắng, Huy chương chiến thắng, Giấy chứng nhận về khen thưởng tổng kết thành tích kháng chiến và thời gian hoạt động kháng chiến thực tế của cơ quan Thi đua – Khen thưởng cấp huyện.
Theo đó, nếu bố của ông đã được Nhà nước tặng Huân chương kháng chiến hạng Nhì, thì ông cung cấp bản sao của Huân chương đó cùng các giấy tờ nêu trên gửi Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc liên hệ với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Đắk Lắk để được hướng dẫn giải quyết.
Trường hợp ông muốn biết quyết định 310 KTHĐNN là do tỉnh nào cấp thì liên hệ với cơ quant hi đua khen thưởng các cấp ở địa phương hoặc Ban Thi đua khen thưởng Nhà nước để được xem xét trả lời theo thẩm quyền. Việc giải quyết trợ cấp một lần đối với người có công đã chết không quy định cần giấy tờ này.


Câu hỏi: Xử phạt đối với hành vi dụ dỗ trẻ em sử dụng trái phép chất ma túy

Theo quy định pháp luật, hành vi dụ dỗ trẻ vị thành niên sử dụng trái phép chất ma túy bị xử phạt như thế nào?Trả lời :

Theo Điều 200, Bộ Luật hình sự năm 1999 thì:
1. Người nào cưỡng bức hoặc lôi kéo người khác sử dụng trái phép chất ma tuý, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm:
a) Có tổ chức;
b) Phạm tội nhiều lần;
c) Vì động cơ đê hèn;
d) Đối với người chưa thành niên từ đủ 13 tuổi trở lên;
đ) Đối với phụ nữ mà biết là đang có thai;
e) Đối với nhiều người;
g) Đối với người đang cai nghiện;
h) Gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%;
i) Gây bệnh nguy hiểm cho người khác;
k) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ mười lăm năm đến hai mươi năm:
a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên hoặc gây chết người;
b) Gây bệnh nguy hiểm cho nhiều người;
c) Đối với trẻ em dưới 13 tuổi.
4. Phạm tội trong trường hợp gây chết nhiều người hoặc gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng khác, thì bị phạt tù hai mươi năm hoặc tù chung thân.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến một trăm triệu đồng.


Câu hỏi: Xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi mua, bán dâm

Theo quy định của pháp luật thì xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi mua dâm, bán dâm được quy định như thế nào?Trả lời :

Theo Nghị định số 167/2013/NĐ/ CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình thì hành vi mua dâm, bán dâm được quy định như sau:
Điều 22. Hành vi mua dâm
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp mua dâm nhiều người cùng một lúc.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi lôi kéo hoặc ép buộc người khác cùng mua dâm.
Điều 23. Hành vi bán dâm
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi bán dâm.
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng trong trường hợp bán dâm cho nhiều người cùng một lúc.
3. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 24. Hành vi khác có liên quan đến mua dâm, bán dâm
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp địa điểm cho hoạt động mua dâm, bán dâm.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Dẫn dắt, dụ dỗ hoạt động mua dâm, bán dâm;
b) Che giấu, bảo kê cho các hành vi mua dâm, bán dâm.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Lôi kéo, ép buộc hoặc cưỡng bức người khác bán dâm;
b) Dùng các thủ đoạn khống chế, đe dọa người mua dâm, bán dâm để đòi tiền, cưỡng đoạt tài sản.
4. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Lợi dụng uy tín để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm;
b) Đe dọa dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm;
c) Môi giới mua dâm, bán dâm nhưng không thường xuyên;
d) Góp vốn để sử dụng vào mục đích hoạt động mua dâm, bán dâm.
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm;
b) Dùng vũ lực để bảo vệ, duy trì hoạt động mua dâm, bán dâm.
6. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tịch thu số tiền do vi phạm hành chính mà có đối với hành vi quy định tại Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều này;
b) Tịch thu số tiền góp vốn để sử dụng vào mục đích hoạt động mua dâm, bán dâm đối với hành vi quy định tại Điểm d Khoản 4 Điều này.


Câu hỏi: Hỗ trợ cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng 

Theo quy định của pháp luật hiện hành thì nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng được quy định như thế nào?Trả lời:

Theo Điều 10, Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT -BTC-BLĐTBXH ngày 8 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại Trung tâm Chữa bệnh – Giáo dục – Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng thì Nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng được quy định như sau:
Điều 10. Nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng
1. Chi lập, thẩm tra hồ sơ cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; lập hồ sơ cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng: 30.000 đồng/hồ sơ.
2. Chi họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cộng đồng:
a) Thành viên tham dự: 50.000 đồng/người/buổi;
b) Chi nước uống cho người tham dự. Mức chi theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC.
3. Chi hỗ trợ cho cán bộ Tổ công tác cai nghiện ma tuý (do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập) khi tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện như sau:
a) Chi hỗ trợ công tác quản lý: văn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ việc theo dõi, thống kê, lập danh sách, quản lý hồ sơ người cai nghiện ma tuý. Mức chi thanh toán theo thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Chi hỗ trợ cán bộ tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ người cai nghiện ma tuý trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma tuý bắt buộc tập trung tại cộng đồng với mức 50.000 đồng/người/ngày;
c) Chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn về tâm lý, xã hội cho người cai nghiện ma tuý với mức như sau:
– 50.000 đồng/buổi tư vấn/người cai nghiện ma tuý;
– 70.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người cai nghiện ma tuý (từ hai người trở lên);
d) Chi hỗ trợ cán bộ theo dõi, quản lý đối tượng cai nghiện tại gia đình và cộng đồng: mức hỗ trợ cụ thể và số lượng cán bộ do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định phù hợp với điều kiện thực tế về số lượng đối tượng nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng và điều kiện địa lý của từng xã, phường, thị trấn nhưng mức tối đa là 350.000 đồng/người/tháng.
4. Chi phí vận chuyển người nghiện ma tuý từ nơi cư trú của người nghiện đến cơ sở điều trị cắt cơn tập trung tại cộng đồng (nếu có). Mức chi theo giá phương tiện công cộng phổ thông áp dụng tại địa phương. Trường hợp sử dụng phương tiện của cơ quan, đơn vị, chi phí tính theo số km và tiêu hao nhiên liệu thực tế; trường hợp thuê xe bên ngoài thì giá thuê xe theo hợp đồng, chứng từ, hóa đơn thực tế và phù hợp với giá trên địa bàn cùng thời điểm.


Câu hỏi: Hỗ trợ nạn nhân bị mua bán 

Theo pháp luật hiện hành thì nội dung và mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân được quy định như thế nào?Trả lời:

Theo Điều 3, Thông tư liên tịch số 134/2013/TTLT- BTC -BLĐTBXH ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội hướng dẫn nội dung, mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân quy định tại Nghị định số 09/2013/NĐ- CP ngày 11/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Phòng, chống mua bán người thì nội dung và mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân được quy định như sau:
Điều 3. Nội dung và mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân
Nội dung và mức chi cho công tác hỗ trợ nạn nhân thực hiện theo chế độ chi tiêu tài chính hiện hành đối với cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung, mức chi sau:
1. Chi công tác phí cho cán bộ phục vụ hoạt động xác minh, tiếp nhận, giải cứu, bảo vệ và đưa nạn nhân là người chưa thành niên về nơi cư trú; tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Chi hợp tác quốc tế trong việc tiếp nhận, xác minh nạn nhân. Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức Nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí; Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06/01/2010 quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước; Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 quy định một số định mức chi tiêu áp dụng cho các dự án/chương trình sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và Thông tư số192/2011/TT-BTC ngày 26/12/2011 sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 219/2009/TT-BTC ngày 19/11/2009 của Bộ Tài chính.
3. Chi chế độ làm đêm, thêm giờ: Thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ công chức, viên chức.
4. Chi xây dựng cơ sở dữ liệu và cập nhật thông tin về nạn nhân: Nội dung và mức chi thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 19/2012/TTLT-BTC-BKH&ĐT-BTTTT ngày 15/02/2012 của liên Bộ Tài chính – Bộ Kế hoạch và Đầu tư – Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước và Thông tư số 194/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
5. Chi mua sắm trang thiết bị đặc thù phục vụ xác minh, tiếp nhận, giải cứu, bảo vệ nạn nhân thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật về đấu thầu.
6. Chi thông tin liên lạc, in ấn tài liệu, văn phòng phẩm, chi khác có liên quan đến công tác hỗ trợ nạn nhân. Mức chi căn cứ vào hóa đơn, chứng từ chi tiêu hợp pháp và trong phạm vi dự toán được cấp có thẩm quyền giao.
7. Chi lập hồ sơ nạn nhân, mức chi 100.000 đồng/01 hồ sơ (bao gồm cả ảnh, biên bản xác minh, biên bản bàn giao nạn nhân).
8. Chi hỗ trợ người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước trực tiếp tham gia quản lý, bảo vệ nạn nhân. Mức chi tối đa 100.000 đồng/người/ngày.
9. Chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý cho nạn nhân. Mức chi thù lao là 10.000 đồng/người được tư vấn/lần tư vấn nhưng không quá 500.000 đồng/cán bộ/tháng.


Câu hỏi: Quyền chấm dứt HĐLĐ của lao động nữ mang thai 

Quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của lao động nữ mang thai được thực hiện như thế nào?Trả lời:

Theo quy định tại Điều 8 của Nghị định 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì quyền đơn phương chấm dứt, tạm hoãn hợp đồng lao động của phụ nữ mang thai được quy định như sau:
1. Lao động nữ mang thai nếu có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi thì có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động, kèm theo ý kiến đề nghị của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về việc tiếp tục làm việc sẽ ảnh hưởng xấu tới thai nhi.
2. Thời hạn báo trước để đơn phương chấm dứt, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo thời hạn mà cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định.
3. Trường hợp tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thời gian tạm hoãn do người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động, nhưng tối thiểu phải bằng thời gian do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền chỉ định tạm nghỉ. Trường hợp không có chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền về thời gian tạm nghỉ thì hai bên thỏa thuận về thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động.


Câu hỏi: Thời gian làm việc của lao động nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi 

Lao động nữ trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ như thế nào?Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 3, Điều 7 của Nghị định 85/2015/NĐ-CP ngày 01/10/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Bộ Luật Lao động về chính sách đối với lao động nữ thì trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi lao động nữ được nghỉ như sau:
a) Mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc để cho con bú, vắt, trữ sữa, nghỉ ngơi;
b) Thời gian nghỉ vẫn được hưởng đủ tiền lương theo hợp đồng lao động.
Thu nhỏ »
Điều kiện tuyển dụng lao động nước ngoài tại Việt Nam
Điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo chế độ hợp đồng lao động?
Trả lời:
Theo quy định tại Điều 170 Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012 về điều kiện tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam:
– Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu trong nước chỉ được tuyển lao động là công dân nước ngoài vào làm công việc quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
– Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu nước ngoài trước khi tuyển dụng lao động là công dân nước ngoài vào làm việc trên lãnh thổ Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.