Hỏi đáp về kế toán

Câu hỏi: Vụ Chế độ kế toán Tôi đang làm việc tại Công ty CP, Cty tôi hạch toán theo thông tư 200 và bị vướng mắc về việc hạch toán thuế GTGT hàng cho, biếu, tặng. Theo thông tư 200 hướng dẫn: nếu kê khai thuế GTGT thì ghi Nợ 1331/Có 33311. Tuy nhiên tôi đọc 1 số câu hỏi cùng nội dung trên trang web này thì thấy hướng dẫn hạch toán: Nợ 641/Có 33311 (nếu VAT không được khấu trừ) Vậy tôi nên hạch toán theo hướng dẫn của thông tư hay theo hướng dẫn trên trang web. Trường hợp công ty tôi kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ thì VAT của những hóa đơn xuất ra cho, biếu, tặng có được khấu trừ không? Nếu được khấu trừ thì hạch toán thế nào? Rất mong nhận được sự phản hồi sớm từ Qúy Vụ Chân thành cảm ơn

(30/09/2016)

Trả lời:


Câu hỏi: Vụ chế độ kế toán Bộ Tài chính: Công ty tôi muốn hỏi quí BTC vấn đề sau: I ./ “V/v : Thực hiện KM để khuyến khích khách hàng mua hàng “: Công ty tôi là đơn vị kinh doanh thương mại chuyên bán buôn. Đầu năm 2016 có thực hiện khuyến khích khách hàng mua hàng bằng cách : Nếu khách hàng mua 30 SP thì được hỗ trợ 01/SP . 1./ Trước 2015 Công ty hạch toán kế toán theo quyết định 15 như sau : Khi xuất hàng : nợ 632 Có 156 Khi xuất hóa đơn : nợ 641 có 511, có 3331 Tôi muốn hỏi Hạch toán như thế phần thuế 3331 có bị xuất toán khi tính thuế thu nhập DN ra khỏi chi phí 641 không ? 2./ Từ 2015 Công ty hạch toán theo thông tư 200/TT- BTC như sau : Khi xuất hàng hạch toán : Nợ 641 có 156 Khi kê khai thuế hạch toán : nợ 1331 có 3331 Tôi muốn hỏi : + Nếu tôi xuất hàng hỗ trợ lớn hơn giá nhập ( Bỏi thời điểm xuất hàng giá đã tăng ) thì giá hàng xuất lớn hơn giá hàng nhập ở tài khoản 156 vậy cách xử lý phần chênh lệch giữa vế có và vế nợ 156 giải quyết hạch toán như thế nào? Cách hạch toán ? + Như vậy cùng 1SP bình thường SP bán ra giá vốn tính theo giá bình quân gia quyền, nhưng khi hàng được dùng để hỗ trợ thì tính theo giá đích danh vấn đề này xử lý như thế nào và hạch toán ra sao ? + Công ty tôi nhờ BTC hường dẫn cách hạch toán đối với hàng khuyến mại ( Trường hợp không đăng ký với sở Công thương và Công ty xuất hóa đơn như bán hàng nhưng không thu tiền) theo TT 200/BTC cho Công ty tôi trong trường hợp công ty tôi kê khai thuế theo PP khấu trừ II./ Điều kiện để xếp loại doanh nghiệp : Công ty tôi là DN KD thương mại ; Tổng nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2015 là 200 tỷ; nhưng lao động của Công ty chỉ có 95 người. Tôi muốn hỏi công ty tôi được xếp hạng DN loại vừa hay DN lớn. Rất mong Quí BTC tư vấn bằng giúp qua email: huongthuyhtt@gmail.com Trân trọng./

(29/09/2016)

Trả lời:

1./ Về việc xuất toán khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Đề nghị Ban biên tập gửi câu hỏi cho Tổng cục thuế trả lời theo chức năng.

2/. Về hạch toán:

a) Tại điểm g khoản 3 điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định: “Trường hợp xuất hàng hóa để khuyến mại, quảng cáo nhưng khách hàng chỉ được nhận hàng khuyến mại, quảng cáo kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, hàng hóa (ví dụ như mua 2 sản phẩm được tặng 1 sản phẩm…) thì kế toán phản ánh giá trị hàng khuyến mại, quảng cáo vào giá vốn hàng bán (trường hợp này bản chất giao dịch là giảm giá hàng bán).”. Theo quy định trên, đối với trường hợp của doanh nghiệp thì giá trị hàng khuyến mại sẽ được ghi vào giá vốn hàng bán mà không phản ánh vào chi phí bán hàng

b) Khi xuất hàng hóa để khuyến mại, TK 156 – Hàng hóa sẽ được ghi theo giá xuất kho chứ không phản ánh theo giá bán do đó sẽ không phát sinh chênh lệch giữa bên Có và bên Nợ của TK 156 – Hàng hóa.

c) Đơn vị phải áp dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho một cách nhất quán trong ít nhất một kỳ kế toán, do đó việc doanh nghiệp sử dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá vốn sản phẩm bán ra và sử dụng phương pháp giá đích danh đối với sản phẩm cùng loại dùng để khuyến mại là không phù hợp.

d)Về việc hạch toán đối với hàng khuyến mại: đề nghị thực hiện theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 91 Thông tư 200/2014/TT-BTC

3. Về điều kiện xếp loại doanh nghiệp: Tại điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 0/6/2009 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ vừa đã đưa ra định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đó có quy định doanh nghiệp thương mại và dịch vụ là doanh nghiệp vừa nếu có tổng nguồn vốn trên 10 tỷ đồng; số lượng lao động trên 50 người đến 100 người, đồng thời cũng quy định tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên. Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên để xác định doanh nghiệp mình là doanh nghiệp nhỏ và vừa hay doanh nghiệp lớn.

Trên đây là ý kiến trả lời của Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán, đề nghị Độc giả nghiên cứu thực hiện./.


Câu hỏi: Kính gửi Vụ chế độ kế toán và kiểm toán Công ty chúng tôi có vay tiền bằng ngoại tệ, tiền vay được nhận bằng cách chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của công ty chúng tôi. Như vậy, theo thông tư 200/2014/TT-BTC thì tỷ giá giao dịch thực tế trong trường hợp này sử dụng là tỷ giá mua hay tỷ giá bán của ngân hàng thương mại? Tôi xin trân trọng cảm ơn.

(29/09/2016)

Trả lời:
Tại điểm a khoản 1.3 Điều 69 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định:
...+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.”

Căn cứ quy định trên khi doanh nghiệp vay tiền bằng ngoại tệ nếu hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp sẽ sử dụng tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh.

Ngoài ra, doanh nghiệp có thể áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế quy định tại Thông tư số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Trên đây là ý kiến trả lời của Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán, đề nghị Độc giả thực hiện theo nội dung trên./.


Câu hỏi: Công ty tôi từ khi thành lập được bộ tài chính đồng ý cho sử dụng đồng USD làm đồng tiền hach toán. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, công ty chúng tôi chỉ có các phát sinh bằng VND, cho nên từ năm 2016, công ty chúng tôi đã xin đổi đồng tiền hạch toán từ USD sang VND cho đúng với các phát sinh của công ty. Trong quá trình chuyển đổi số dư đầu ky năm 2016, chúng tôi gặp phải khó khăn khi áp dụng tỷ giá chuyển đổi theo điều 108 của TT200/2014/TT-BTC, vì tất cả các giao dịch thực tế của công ty tôi là VND nên khi nhân với tỷ giá để chuyển đổi có phát sinh chênh lệch giữa số dư chuyển đổi và số dư thực tế? Vậy, chênh lệch này xử lý như thế nào? Kính mong vụ chế độ kế toán cho chúng tôi hướng dẫn để thực hiện. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn.

(29/09/2016)

Trả lời:

Về nguyên tắc, khi sử dụng một loại tỷ giá để chuyển đổi đơn vị tiền tệ kế toán sang đơn vị tiền tệ kế toán mới không làm phát sinh chênh lệch tỷ giá. Khi có thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán, công ty phải trình bày rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính về lý do thay đổi và những ảnh hưởng đối với báo cáo tài chính do việc thay đổi đơn vị tiền tệ trong kế toán.

Theo giải trình của Quý Độc giả thì nếu chuyển đổi đơn vị tiền tệ kế toán có phát sinh chênh lệch giữa số dư chuyển đổi và số dư thực tế thì doanh nghiệp sẽ điều chỉnh lại số sổ sách theo số dư thực tế. Đối với phần chênh lệch sẽ được phản ánh tương tự như khoản chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ và nếu xét thấy không trọng yếu doanh nghiệp sẽ điều chỉnh phi hồi tố vào sổ sach kế toán và báo cáo tài chính năm hiện tại.

Trên đây là ý kiến trả lời của Vụ Chế độ Kế toán và Kiểm toán, đề nghị Độc giả nghiên cứu thực hiện./.


Câu hỏi: Hiện nay tôi đang làm trưởng phòng tổ chức của 1 đơn vị công lập có thu được ngân sách nhà nước đảm bảo một phần kinh phí thuộc sở giao thông vận tải. Hiện tôi đang rà soát hồ sơ để trình bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng có hai nhân sự hồ sơ như sau: Nhân sự thứ nhất:Bằng Thạc sĩ kinh doanh thương mại do Trường Đại học Thương mại cấp;Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý kinh doanh do Trường Đại học dân lập Quản lý và kinh doanh cấp; có Chứng chỉ kế toán trưởng; trên gian công tác về kế toán trên 3 năm. Nhân sự thứ 2:Bằng Thạc sĩ Quản lý kinh tế do Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh cấp; Bằng tốt nghiệp đại học chuyên ngành tài chính ngân hàng do trường Kinh tế Quốc dân cấp;có Chứng chỉ kế toán trưởng; trên gian công tác về kế toán trên 3 năm. Theo Thông tư 163/2003/TTLT-BTC-BNV ngày 15 tháng 11 năm 2013,thì tôi thấy nhân sự thứ nhất không thuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán nên không đủ điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán để bổ nhiệm kế toán trưởng. nhân sự thứ haithuộc chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán nên đủ điều kiện về trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán để bổ nhiệm kế toán trưởng. Tôi làm vậy có đúng với các quy định hiện hành không? Mong sơm nhận được câu trả lời, trân trọng cảm ơn.

(28/09/2016)

Trả lời:

Điểm b, khoản 1 Điều 53 Luật Kế toán (2003) quy định tiêu chuẩn của kế toán trưởng là "Có chuyên môn, nghiệp vụ về kế toán từ bậc trung cấp trở lên";

Khoản 2 Điều 3 Thông tư liên tịch số 163/2013/TTLT-BTC-BNV quy định "Người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán là những người đã tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học chuyên ngành tài chính, kế toán, kiểm toán tại các trường trung cấp, cao đẳng, đại học hoặc các học viện ở trong và ngoài nước".

Xét trường hợp cụ thể của đơn vị bạn thì nhân sự thứ hai tốt nghiệp chuyên ngành tài chính ngân hàng là người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về kế toán theo quy định.


Câu hỏi: Kính gửi Bộ Tài Chính! Ngày 03/03/1998 Bộ Tài Chính có ra công văn số 562-TC/HCSN về việc mức chi hành chính sự nghiệp năm 1998. Mức chi đối với giáo dục và đào tạo được thực hiện theo biểu số 1 của công văn này. Vậy cho tôi hỏi, hiện nay mức chi đào tạo này còn được áp dụng để tính đền bù chi phí đào tạo cho sinh viên không? Và nếu công văn đã hết hiệu lực thì đã có văn bản nào thay thế chưa? Kính mong Bộ tài chính giải đáp giùm tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn

(27/09/2016)

Trả lời:

Hiện nay, định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 (công văn số 562-TC/HCSN đã hết hiệu lực thi hành). Vì vậy, đề nghị bạn đọc nghiên cứu nội dung quy định tại Quyết định số 59 nêu trên để thực hiện.

Share:

Văn phòng ảo ASC Plus

Địa chỉ: 107 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM

Chúng tôi dịch vụ văn phòng ảo tại vị trí đắc địa trung tâm TP.HCM với nhiều chức năng, tiện ích, cùng các dịch vụ hỗ trợ toàn diện cho các doanh nghiệp:

  • Vị trí trung tâm mặt tiền
  • Miễn phí thành lập doanh nghiệp
  • Hỗ trợ kế toán, báo cáo thuế
  • Miễn phí in ấn, photo, scan
  • Phòng họp miễn phí, sảnh tiếp khách
  • Tiếp tân chuyên nghiệp