CÓ BẮT BUỘC PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CHI NHÁNH CÔNG TY NƯỚC NGOÀI KHÔNG?

Email: info@ketoan24h.com.vn

Giờ mở cửa: 8:00 - 17:00

Hotline: 0917199133

VI EN
CÓ BẮT BUỘC PHẢI NỘP THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CHI NHÁNH CÔNG TY NƯỚC NGOÀI KHÔNG?

    Có bắt buộc phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh công ty nước ngoài không?

    Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập chịu thuế, cụ thể gồm những đối tượng:

    - Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các văn bản quy phạm pháp luật khác dưới các hình thức: Công ty cổ phần; Công ty trách nhiệm hữu hạn; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư; Các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Các bên trong hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, Xí nghiệp liên doanh dầu khí, Công ty điều hành chung.

    - Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế trong tất cả các lĩnh vực.

    - Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

    - Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú tại Việt Nam.

    Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam, bao gồm:

    + Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu, khí hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam;

    + Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp;

    + Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác;

    + Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài;

    + Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.

    Trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.

    - Tổ chức khác ngoài các tổ chức nêu tại những mục trên có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ, có thu nhập chịu thuế.

    Như vậy, chi nhánh của công ty nước ngoài tại Việt Nam là đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

    Có bắt buộc phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh công ty nước ngoài không?

    Có bắt buộc phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh công ty nước ngoài không? (Hình ảnh từ Internet)

    Trách nhiệm khai thuế thu nhập doanh nghiệp của chi nhánh công ty nước ngoài được quy định như thế nào?

    Dựa theo quy định tại Điều 16 Thông tư 151/2014/TT-BTC thì trách nhiệm khai thuế thu nhập doanh nghiệp của chi nhánh công ty nước ngoài được quy định chi tiết như sau:

    - Chi nhánh hạch toán độc lập: Nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh tại chi nhánh cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của chi nhánh.

    - Chi nhánh hạch toán phụ thuộc: Không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp nộp hồ sơ khai thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp thì có trách nhiệm khai tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh của chi nhánh.

    - Chi nhánh hạch toán phụ thuộc là cơ sở sản xuất (gồm cả cơ sở gia công, lắp ráp) hoạt động tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với địa bàn nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính: Doanh nghiệp có trách nhiệm khai thuế thu nhập doanh nghiệp tập trung tại trụ sở chính cả phần phát sinh ở trụ sở chính và nơi có chi nhánh sản xuất hạch toán phụ thuộc.

    Hướng dẫn cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

    Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức được quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, cụ thể như sau:

    Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN

    Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức:

    Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) ) x Thuế suất thuế TNDN

    Trong đó:

    1 - Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế - Các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước.

    2 - Thu nhập chịu thuế = (Doanh thu - Chi phí được trừ) + Các khoản thu nhập khác

    3 - Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

    - Thuế suất 20%: Áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam.

    - Thuế suất 32% - 50%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam.

    - Thuế suất 50%: Áp dụng đối với doanh nghiệp có hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm như: bạch kim, vàng, bạc, thiếc…Thuế thu nhập doanh nghiệp = (Thu nhập tính thuế – các khoản trích lập KH&KT ) x thuế suất.

    0
    Zalo
    Hotline