BẢN TIN KẾ TOÁN TỪ NGÀY 17/06/2024 ĐẾN NGÀY 23/06/2024

Email: info@ketoan24h.com.vn

Giờ mở cửa: 8:00 - 17:00

Hotline: 0917199133

VI EN
BẢN TIN KẾ TOÁN TỪ NGÀY 17/06/2024 ĐẾN NGÀY 23/06/2024

    Bản tin Kế toán về Gia hạn nộp thuế

    1 - Nghị định 64/2024/NĐ-CP của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2024:

    - Đối với thuế giá trị gia tăng (trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu):

    Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế giá trị gia tăng phát sinh phải nộp của kỳ tính thuế từ tháng 5 đến tháng 9/2024 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo tháng) và kỳ tính thuế quý II năm 2024, quý III năm 2024 (đối với trường hợp kê khai thuế giá trị gia tăng theo quý).

    - Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp:

    Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của quý II kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.

    Thời gian gia hạn là 03 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

    - Đối với tiền thuê đất: 

    Gia hạn thời hạn nộp tiền thuê đất đối với 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp năm 2024 (số phải nộp kỳ thứ hai năm 2024).

    2 - Nghị định 65/2024/NĐ-CP của Chính phủ gia hạn thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước:

    Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp phát sinh của kỳ tính thuế tháng 5, tháng 6, tháng 7, tháng 8 và tháng 9 năm 2024 đối với ô tô sản xuất hoặc lắp ráp trong nước. Thời gian gia hạn kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế đến hết ngày 20/11/2024.

    Bản tin Kế toán từ ngày 17/06/2024 đến ngày 23/06/2024

    Bản tin Kế toán từ ngày 17/06/2024 đến ngày 23/06/2024 (Hình ảnh từ Internet)

    Bản tin Kế toán về Hóa đơn

    1 - Công văn 15344/CTBDU-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc viết tắt địa chỉ trên hóa đơn:

    Trường hợp Công ty có địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quá dài, gây khó khăn cho việc lập hóa đơn do không đủ trường dữ liệu trên hệ thống hóa đơn điện tử thì Công ty được phép viết ngắn gọn địa chỉ ghi trên hóa đơn nhưng phải đảm bảo đầy đủ các thông tin địa chỉ xác định được chính xác địa chỉ doanh nghiệp và phù hợp với đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

    2 - Công văn 4525/CTDAN-TTHT của Cục Thuế Thành phố Đà Nẵng về việc chuyển đổi hóa đơn điện tử:

    Công ty thuộc trường hợp ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản cần có hóa đơn để giao cho người mua thì được cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh là hóa đơn giá trị gia tăng theo quy định tại điểm a.2 khoản 2 Điều 13 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

    Công ty có thể in bản thể hiện của hóa đơn điện tử nêu trên (file PDF) từ Cổng Thông tin hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế để lưu trữ, ghi sổ, theo dõi theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về giao dịch điện tử.

    3 - Công văn 15719/CTBDU-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc xuất hóa đơn giảm phí bảo hiểm:

    Trường hợp Công ty Bảo hiểm hỗ trợ phần phí trang thiết bị phòng cháy chữa cháy thì Công ty phải xuất hóa đơn theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP. Hình thức và nội dung của hóa đơn điện tử được lập phải đáp ứng các quy định tại Điều 10 và Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP

    Công ty tham gia bảo hiểm nhưng vì lý do khách quan Công ty Bảo hiểm phải giảm phí cho khách hàng hoặc theo thỏa thuận đến hết thời hạn bảo hiểm nếu không xảy ra tổn thất hoặc tổn thất thấp hơn tỷ lệ quy định trong đơn bảo hiểm, bên mua bảo hiểm sẽ được giảm một phần phí bảo hiểm thì Công ty xử lý theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 9 Thông tư 09/2011/TT-BTC.

    Hình thức và nội dung của hóa đơn điện tử được lập phải đáp ứng các quy định tại Điều 10 và Điều 12 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

    Bản tin Kế toán về Giao dịch liên kết

    1 - Công văn 1539/CTTGI-TTHT của Cục Thuế tỉnh Tiền Giang về việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:

    Công ty thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 132/2020/NĐ-CP thì Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế doanh nghiệp được xác định như sau:

    Tổng chi phí lãi vay được trừ < 30% x [Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + chi phí lãi vay - (lãi tiền gửi và lãi cho vay) + chi phí khấu hao trong kỳ] + (lãi tiền gửi và lãi cho vay)

    Đối với phần chi phí lãi vay không được trừ theo cách xác định nêu trên thì được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

    Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

    Bản tin Kế toán về Mã số thuế cá nhân

    1 - Công văn 5864/CTBRV-TTHT của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về mã số thuế cá nhân:

    Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất. Trường hợp cá nhân, người phụ thuộc sử dụng nhiều mã số thuế do cấp trùng để kê khai, nộp thuế thì cá nhân phải xác định lại mã số thuế cần chấm dứt hiệu lực và liên hệ cơ quan chi trả thu nhập thực hiện điều chỉnh mã số thuế đã kê khai, khấu trừ, quyết toán thuế thu nhập cá nhân, đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ mã số thuế chấm dứt hiệu lực sang mã số thuế giữ lại.

    Nếu cá nhân nộp thuế thu nhập cá nhân thông qua cơ quan chi trả thu nhập và có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký thuế thì cá nhân nộp hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân tại cơ quan chi trả thu nhập.

    Hồ sơ đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế cá nhân gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, văn bản ủy quyền và các giấy tờ khác có liên quan.

    Bản tin Kế toán về Chi phí khấu trừ thuế

    1 - Công văn 2926/CTCTH-TTHT của Cục Thuế tỉnh Cần Thơ về thanh toán không dùng tiền mặt:

    Trường hợp Công ty có ủy quyền cho cá nhân là người lao động của Công ty dùng tài khoản ngân hàng của cá nhân hoặc thẻ tín dụng cá nhân, chuyển thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ của Công ty cho bên bán, sau đó cá nhân về làm hồ sơ thanh toán lại với Công ty, được Công ty thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng từ tài khoản của Công ty sang tài khoản của cá nhân.

    Nếu hình thức thanh toán này được quy định cụ thể tại quy chế quản lý tài chính của Công ty hoặc quyết định về việc ủy quyền của Công ty cho cá nhân của Công ty; đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì được xem là đáp ứng đủ điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

    Công ty có trách nhiệm lập và theo dõi danh sách các tài khoản, thẻ tín dụng của cá nhân là người lao động của Công ty được Công ty ủy quyền để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ theo hình thức nêu trên và cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền khi được yêu cầu.

    0
    Zalo
    Hotline