Đóng
the-tam-tru

THẺ TẠM TRÚ

the-tam-tru

Trong giai đoạn toàn cầu hóa hiện nay, việc giao lưu, kết hôn, lao động giữa người Việt Nam và người nước ngoài ngày càng tăng. Từ đó dẫn đến người nước ngoài có nhu cầu và mong muốn ở lại Việt Nam trong một thời gian tương đối dài từ 1 năm đến 5 năm. Trong thời gian đó, họ phải được cấp thị thực và thẻ tạm trú là một trong những giải pháp phù hợp và hiệu quả trong những trường hợp này. Có thẻ tạm trú họ sẽ yên tâm hơn, dễ dàng hơn trong những lần xuất, nhập cảnh vào Việt Nam mà không cần lo vấn đề thị thực.

1) Điều kiện để được cấp thẻ tạm trú và thời hạn tối đa là bao nhiêu?
Người nước ngoài được cấp thị thực có ký hiệu sau đây được xem xét cấp thẻ tạm trú với thời hạn tối đa tương ứng với thời hạn thị thực họ mang:
– LV1: Tối đa 5 năm (người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương ĐCSVN ; QH, CP, UBTWMTTQVN, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán NN, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc CP; tỉnh ủy, thành ủy, HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc trung ương)
– LV2 : Tối đa 5 năm (người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam)
– ĐT: Tối đa 5 năm (nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam)
– LĐ: Tối đa 2 năm (người vào lao động)
– NN1: Tối đa 3 năm (Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam)
– NN2: Tối đa 3 năm (người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam)
– DH: Tối đa 5 năm (người vào thực tập, học tập)
– PV1: Tối đa 2 năm (phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam)
– TT: Tối đa 3 năm (người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, ĐT, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam)
– NG3: Tối đa 5 năm (thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc LHQ, cơ quan đại diện tổ chức liên CP và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ)

2) Hồ sơ cấp thẻ tạm trú:
– Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân làm thủ tục mời, bảo lãnh;
– Tờ khai đề nghị cấp thẻ tạm trú có dán ảnh;
– Hộ chiếu;
– Giấy tờ chứng minh thuộc những trường hợp có thị thực được cấp thẻ tạm trú

3) Lệ phí:
– Cấp thẻ tạm trú có giá trị từ 1 đến 2 năm: 145 USD
– Cấp thẻ tạm trú có giá trị trên 2 năm đến 5 năm: 155 USD
– Cấp thẻ tạm trú đối với người nước ngoài được cơ quan đại diện ngoại giao ở nước ngoài cấp thị thực LĐ, ĐT nhiều lần có giá trị trên 1 năm. : 5 USD

Tài liệu tham khảo:
– Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014
– Thông tư 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí, trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam

Công ty ASC hân hạnh được phục vụ quý khách.